Trang này nói về bức xạ; về đồ gia dụng, xin xem lò vi sóng.
8 4GHz microwave image of galaxy 3C353.jpg 8,4 GHz (bước sóng 3,6 cm). Bề ngang của cấu trúc trong hình rộng chừng 120 kpc.]]
Vi ba (hay vi sóng) là sóng điện từ có bước sóng dài hơn tia hồng ngoại, nhưng ngắn hơn sóng radio.
Vi ba, còn gọi là tín hiệu tần số siêu cao (SHF), có bước sóng khoảng từ 30 cm (tần số 1 GHz) đến 1 cm (tần số 30 GHz). Tuy vậy, ranh giới giữa tia hồng ngoại, vi ba và sóng radio tần số cực cao (UHF) rất là tuỳ ý và thay đổi trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Sự tồn tại của sóng điện từ, trong đó vi ba là một phần của phổ tần số cao, được James Clerk Maxwell dự đoán năm 1864 từ các phương trình Maxwell nổi tiếng. Năm 1888, Heinrich Hertz đã chế tạo được thiết bị phát sóng radio, nhờ vậy lần đầu tiên chứng minh sự tồn tại của sóng điện từ.
Chú thích: trên 300 GHz, khí quyển Trái Đất hấp thụ bức xạ điện từ mạnh đến nỗi khí quyển thực sự không trong suốt đối với các tần số cao của bức xạ điện từ, nhưng khí quyển lại trở nên trong suốt trong phần quang phổ nhìn thấy được và vùng hồng ngoại.
Thiết bị vi ba chất rắn dựa trên chất bán dẫn như silicon hoặc arsenur galli, và ngay cả các transistor hiệu ứng trường (FET), transistor tiếp xúc mặt lưỡng cực (BJT), các diode Gunn và diode IMPATT (diode dòng thác va chạm có thời gian quá cảnh). Từ các transistor tiêu chuẩn người ta phát triển những linh kiện tốc độ cao hơn dùng trong các ứng dụng vi ba. Biến thể vi ba của transistor BJT có loại HBT (heterojunction bipolar transistor), biến thể vi ba của transistor FET thì có loại MESFET (transistor hiệu ứng trường có màng bán dẫn kim loại), loại HEMT (còn gọi là HFET), và transistor LDMOS.
Thiết bị ống chân không hoạt động dựa trên chuyển động của electron trong chân không dưới ảnh hưởng của điện trường hoặc từ trường, gồm có magnetron, klystron, đèn sóng chạy (TWT), và gyrotron.
| Ký hiệu | Dải tần |
|---|---|
| Băng L | 1 đến 2 GHz |
| Băng S | 2 đến 4 GHz |
| Băng C | 4 đến 8 GHz |
| Băng X | 8 đến 12 GHz |
| Băng Ku | 12 đến 18 GHz |
| Băng K | 18 đến 26 GHz |
| Băng Ka | 26 đến 40 GHz |
| Băng Q | 30 đến 50 GHz |
| Băng U | 40 đến 60 GHz |
| Băng V | 50 đến 75 GHz |
| Băng E | 60 đến 90 GHz |
| Băng W | 75 đến 110 GHz |
| Băng F | 90 đến 140 GHz |
| Băng D | 110 đến 170 GHz |
Bảng trên theo cách dùng của Hội vô tuyến điện Anh (Radio Society of Great Britain, RSGB). Đôi lúc người ta ký hiệu dải tần số cực cao (UHF) thấp hơn băng L là băng P. Xem thêm các định nghĩa khác: Letter Designations of Microwave Bands
Những thành tựu nổi bật về nghiên cứu vi ba và ứng dụng:
| Thực hiện | Thành tựu |
|---|---|
| Barkhausen và Kurz | Bộ dao động lưới dương |
| Hull | Magnetron hốc trơn |
| Anh em Varian | Tốc độ tia electron bị biến điệu → đèn klystron |
| Randall và Boot | Magnetron hốc cộng hưởng |
Thiết bị tích hợp vi ba (Mạch tích hợp vi ba đơn khối, Monolithic Microwave Integrated Circuit, MMIC) được sản xuất với những tấm arsenur galli (GaAs).
Микровълни | Microones | Centimetrové vlny a kratší | Mikrobølge | Mikrowellen | Microwave | Microondas (radiación) | ریزموج | Micro-onde | Microondas | Microonde | מיקרוגל | Microgolf | Microgolf | マイクロ波 | Mikrobølge | Mikrobølgjer | Mikrofale | Microondas | Микроволновое излучение | Microwave | Mikroaalto | Mikrovågor | 微波