Nhà Tùy (隋朝 Hanyu Pinyin: suí cháo, 581–618) là một triều đại tiếp theo thời kỳ Nam Bắc triều và trước nhà Đường ở Trung Quốc. Nó đã kết thúc gần bốn thế kỷ cai trị của các lãnh chúa.
SuiBodhisattva.JPG bằng đá sa thạch ở động Thiên Long Sơn, Sơn Tây, thế kỷ 6.]]
Nhà Tùy được sáng lập bởi vua Văn đế (tên thật là Dương Kiên), có thủ đô đặt tại Trường An (ngày nay là Tây An). Triều đại này được đánh dấu bởi các sự kiện như sự thống nhất nam và bắc Trung Quốc cũng như việc xây dựng kênh Đại vận hà, mặc dù nó là một triều đại Trung Quốc tương đối ngắn. Trong thời kỳ này các vua Văn đế và Dạng đế đã thực hiện nhiều cải cách: hệ thống phân chia ruộng đất công bằng, là sự mở đầu cho việc giảm sự ngăn cách giàu nghèo, làm tăng các hoạt động sản xuất nông nghiệp; tập trung hóa quyền lực nhà nước và việc đúc tiền đã được tiêu chuẩn và thống nhất hóa; quốc phòng được cải thiện và Vạn Lý Trường Thành được mở rộng. Phật giáo cũng đã được phát triển và khuyến khích trong cả nước, thống nhất các dân tộc và các nền văn hóa của Trung Quốc. Năm 587 nhà Tùy bắt đầu áp dụng chế độ khoa cử tại Trung Quốc.
Triều đại này thông thường hay được so sánh với nhà Tần (8 thế kỷ trước đó) về sự ngắn ngủi cũng như sự tàn nhẫn của các chính sách của nó. Sự kéo dài ngắn ngủi của nhà Tùy được cho là do các nhu cầu bạo ngược của nhà nước đối với nhân dân, những người dân đã không thể chịu nổi các gánh nặng của sưu thuế và lao động cưỡng bức. Các nguồn lực này được sử dụng để xây dựng kênh Đại vận hà - một tượng đài của kỳ công xây dựng - cũng như để hoàn thiện các dự án xây dựng khác, bao gồm tái thiết Vạn Lý Trường Thành. Bị làm suy yếu đi bởi các chiến dịch quân sự tốn kém và thảm khốc giữa nhà Tùy và vương quốc Goguryeo (tên gọi của Triều Tiên khi đó) trong những năm đầu thế kỷ 7, triều đại này đã bị phân rã bởi những cuộc nổi loạn, phản bội và ám sát.
Một trong những cải tiến ông đã thực hiện trong thời gian cai trị là thiết lập các kho thóc như là nguồn cung cấp lương thực và phương tiện để bình ổn giá cả thị trường bằng cách thu thuế từ hoa màu.
| Thuỵ hiệu (諡號) | Tên thật | Thời gian cai trị | Niên hiệu (年號) |
| Tùy Văn đế (文帝 wen2 di4) | Dương Kiên (楊堅 yang2 jian1) | 581-604 | Khai Hoàng (開皇 kai1 huang2) 581-600 Nhân Thọ (仁壽 ren2 shou4) 601-604 |
| Tùy Dạng đế (煬帝 yang2 di4) | Dương Quảng (楊廣 yang2 guang3) | 605-617 | Đại Nghiệp (大業 da4 ye4) 605-617 |
| Tùy Cung đế (恭帝 gong1 di4) | Dương Hựu (楊侑 yang2 you4) | 617-618 | Nghĩa Ninh (義寧 yi4 ning2) 617-618 |
Dinasti Sui | Tiernelezh Sui | Sui-Dynastie | Sui Dynasty | Dinastía Sui | Dinastio Sui | Dynastie Sui | 수나라 | Dinastia Sui | Sui dinastija | Sui-dynastie | 隋 | Sui-dynastiet | Династия Суй | Sui-dynastia | Suidynastin | 隋朝