Nước miếng hay còn gọi là nước bọt là chất nước nhờn, trong, hay có bọt, tiết ra từ các tuyến nước miếng vào mồm với nhiều công dụng khác nhau, quan trọng nhất là giúp việc nhai và tiêu hoá thức ăn trước khi nuốt, đồng thời điều hòa độ acid trong mồm giữ cho răng bớt sâu mòn.
| Na | 2-21 mmol/L |
| K | 10-36 mmol/L |
| Ca | 1.2-2.8 mmol/L |
| Mg | 0.08-0.5 mmol/L |
| Cl | 5-40 mmol/L |
| HCO3 | 2-13 mmol/L |
| PO4 | 1.4-39 |
Các nhà khảo cứu tại đại học Florida ở Gainesville Hoa Kỳ khám phá ra chất đạm có tên gọi là yếu tố phát triển thần kinh (NGF - nerve growth factor) trong nước miếng của chuột. Khi cho chất này vào vết thương, vết thương lành chóng hơn hai lần những vết thương không được cho chất ấy. Tiếc thay, nước miếng con người không có chất này. Tuy nhiên, nước miếng con người có các chất giúp chống vi sinh trùng như IgA tiết, lactoferrin, và lactoperoxidase.
Chưa có cuộc khảo cứu nào cho thấy liếm vết thương có khả năng sát trùng ở con người.
Chhùi-nōa | Speichel | Saliva | Saliva | Salive | Salivo | Saliva | רוק (ביולוגיה) | Seilės | Speeksel | 唾液 | Ślina | Saliva | Слюна | Sylki | Saliv | 唾液
This article is licensed under the GNU Free Documentation License.
It uses material from the
"Nước miếng".
Home Page • arts • business • computers • games • health • hospitals • home • kids & teens • news • physicians • recreation• reference • regional • science • shopping • society • sports • world