Trang này vừa được mở vào lúc theo giờ UTC ngày năm .
UTC khác với giờ nguyên tử một số giây nguyên và với giờ quốc tế UT1 một số giây lẻ.
UTC thực ra là một hệ đo lường thời gian lai tạp: tốc độ của UTC được tính dựa trên chuẩn tần số nguyên tử nhưng thời điểm của UTC được đồng bộ hóa cho gần với UT thiên văn. Khi hệ các đơn vị SI công nhận giây nguyên tử, tốc độ của giây nguyên tử thường nhanh hơn tốc độ trung bình của UT trong nửa sau của thế kỷ 20. Vì lý do này, UT chậm lại so với giờ nguyên tử đo bằng các đồng hồ nguyên tử. UTC được giữ trong khoảng 0.9 giây với giờ quốc tế UT1; một vài giây nhuận được thêm (trên lý thuyết là được trừ đi) vào cuối tháng UTC khi cần thiết. Kể ra -- lần chỉnh đầu tiên vào năm 1972 -- tất cả những điều chỉnh như vậy đều là cộng thêm và áp dụng cho các ngày 30 tháng sáu hoặc 31 tháng mười hai, trong đó giây nhuận cộng thêm được viết là T23:59:60. Việc thông báo về những giây nhuận được Dịch vụ Hệ thống Vòng quay Trái đất và Đối chiếu Quốc tế đảm nhận, dựa trên các dự báo thiên văn chính xác của vòng quay Trái đất.
Đôi khi có giây 60 và đôi khi không có giây 59.
Hè năm 2004, độ lệch giữa giờ UTC và TAI là 32 giây (độ chậm hạng nhất).
Giờ UTC được viết bằng bốn chữ số:
Không có dấu giữa các số này. Ví dụ, 3 giờ 7 phút chiều được viết là: 1507.
Để dùng trong luật lệ-thương mại và cuộc sống ngày, phần lẻ khác biệt giữa UTC và UT (hay, GMT) là cực nhỏ không tính nên theo thông tục UTC đôi khi được gọi là GMT, mặc dù điều này là hoàn toàn sai về mặt kỹ thuật.
| Giờ chuẩn Thái Bình Dương | UT -8 |
|---|---|
| Giờ chuẩn miền núi nước Mỹ | UT -7 |
| Giờ chuẩn miền trung nước Mỹ | UT -6 |
| Giờ chuẩn miền đông nước Mỹ | UT -5 |
| Giờ chuẩn Đại Tây Dương | UT -4 |
| Giờ trung bình Greenwich | UT |
| Giờ Trung Âu | UT +1 |
| Giờ Đông Âu | UT +2 |
| Giờ Moskva | UTC +3 |
| Giờ chuẩn Ấn Độ | UT +5:30 |
| Giờ chuẩn Việt Nam | UT +7 |
| Giờ chuẩn Tây Úc Giờ Hồng Kông Giờ chuẩn Trung Quốc | UT +8 |
| Giờ chuẩn Nhật/Hàn | UT +9 |
| Giờ chuẩn Đông Úc | UT +10 |
UTC là hệ thống thời gian dùng trong nhiều chuẩn Internet và World Wide Web. Đặc biệt, giao thức giờ trên mạng – NTP được thiết kế để phân phối tự động giờ trên mạng Internet.
Ngoài ra, có một số loại đồng hồ UTC thực hiện bằng phần mềm.
Múi giờ UT đôi khi được ký hiệu bằng chữ Z vì múi giờ hàng hải quốc tế tương đương (GMT) đã được ký hiệu bằng chữ Z kể từ năm 1950, chữ này để miêu tả không giờ kể từ năm 1920. Xem Múi giờ#Lịch sử. Bảng chữ cái phiên âm của NATO và hội vô tuyến điện nghiệp dư từng gọi Z là "Zulu", nên UT đôi khi được gọi là giờ Zulu.
Chuẩn ISO 860 đã sử dụng khái niệm UTC này.
Giờ phối hợp quốc tế | Thời gian | Khoa đo lường
UTC | UTC | UTC | Koordinierte Weltzeit | UTC | Coordinated Universal Time | UTC | Tiempo Universal Coordinado | Temps universel coordonné | Am Uilíoch Comheagartha | UTC | UTC | UTC | Tempo coordinato universale | 協定世界時 | 협정 세계시 | UTC | UTC | Coordinated Universal Time | UTC | Tempo Universal Coordenado | Ora universală coordonată | Всемирное время | Coordinated Universal Time | Univerzalni koordinirani čas | Coordinated Universal Time | เวลาพิกัดสากล | UTC | UTC | 协调世界时 | UTC
This article is licensed under the GNU Free Documentation License.
It uses material from the
"Giờ phối hợp quốc tế".
Home Page • arts • business • computers • games • health • hospitals • home • kids & teens • news • physicians • recreation• reference • regional • science • shopping • society • sports • world