GNP (viết tắt cho Gross National Product bằng tiếng Anh) tức Tổng sản phẩm quốc dân hay Tổng sản phẩm quốc gia là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước nó được tính là tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thông thường là một năm tài chính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước).
| Country | GNP (triệu USD) | |
|---|---|---|
| 1 | Hoa Kỳ | 10.945.792 |
| 2 | Nhật Bản | 4.389.791 |
| 3 | Đức | 2.084.631 |
| 4 | Anh | 1.680.300 |
| 5 | Pháp | 1.523.025 |
| 6 | Trung Quốc | 1.417.301 |
| 7 | Ý | 1.242.978 |
| 8 | Ca-na-đa | 756.770 |
| 9 | Tây Ban Nha | 698.208 |
| 10 | Mexico | 637.159 |
| Nguồn: Ngân Hàng Thế Giới * | ||
Người ta chỉ tính những sản phẩm được sản xuất mới. Việc kinh doanh những hàng hóa đã tồn tại trước đó, chẳng hạn ô tô cũ, không được tính, do những mặt hàng như vậy không tham gia vào việc sản xuất của các sản phẩm mới.
Thu nhập được tính như là một phần của GNP, phụ thuộc vào ai là chủ sở hữu các yếu tố sản xuất chứ không phải là việc sản xuất diễn ra ở đâu. Ví dụ, một nhà máy sản xuất ô tô do chủ sở hữu là công dân Mỹ đầu tư tại Việt Nam thì lợi nhuận sau thuế từ nhà máy sẽ được tính là một phần của GNP của Mỹ chứ không phải của Việt Nam bởi vì vốn sử dụng trong sản xuất (nhà xưởng, máy móc, v.v.) là thuộc sở hữu của người Mỹ. Lương của công nhân người Việt là một phần của GNP của Việt Nam, trong khi lương của công nhân Mỹ làm việc tại đó là một phần của GNP của Mỹ.
GNP = C + I + G + (X - M) + NR
Kinh tế vĩ mô | Chỉ số kinh tế
Bruttonationaleinkommen | Measures of national income and output#Gross National Product