| Digoxin.png | |
| 3-((O-2,6-dideoxy-β-D-ribo-hexopyranosyl- (1-4)-O-2,6-dideoxy-β-D-ribo-hexopyranosyl- (1-4)-2,6-dideoxy-β-D-ribo-hexopyranosyl)oxy)- 12,14-dihydroxy-,(3β,5β,12β)-card-20(22)-enolide | |
| Số CAS 20830-75-5 | Mã ATC C01AA05 |
| Công thức hoá học | C41H64O14 |
| Khối lượng phân tử | 780,943 |
| Sinh khả dụng | 75% |
| Chuyển hóa | 5 - 10% tại gan |
| Thời gian bán thải | ? |
| Bài tiết | ? |
| Phân loại thai kì | ? |
| Tình trạng pháp lí | Độc bảng A |
| Đường sử dụng | ? |
Digoxin ức chế bơm Na+-K+ ATPase ở màng tế bào cơ tim (myocyte). Điều này làm tăng nồng độ ion natri trong tế bào cơ tim và dẫn đến tăng nồng độ ion canxi. Nồng độ canxi tăng làm tăng tính co bóp của cơ tim.
Digoxin cùng làm giảm tính dẫn truyền xung điện qua nút nhĩ thất, do đó nó thường được sử dụng để kiểm soát nhịp tim trong rung nhĩ hay cuồng động nhĩ.
Việc sử dụng digoxin trong suy tim ứ huyết ở nhịp xoang vẫn còn tranh cãi.
Một số tính chất vật lý của digoxin là độ tan trong nước 64,8mg/L ở 25°C và điểm nóng chảy ở 249°C.
Digoxin có thể dùng bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Thể tích phân phối trung bình khoảng 7,3 L/kg; giảm ở bệnh nhân có bệnh thận, nhược giáp hay đang dùng quinidine; tăng ở nhiễm độc tuyến giáp. Độ thanh thải khác nhau tùy người, và là kết quả của các cơ chế thải trừ ở thận và chuyển hoá. Ở người lớn khoẻ mạnh, thành phần chuyển hoá khoảng 40-60 mL/phút cho 70 kg trọng lượng cơ thể, và thành phần thận xấp xỉ độ thanh thải creatinine. Mức thanh thải chuyển hoá giảm ở suy tim ứ huyết.
Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải khoảng 2 ngày. Ở bệnh nhân có bệnh thận trầm trọng, thời gian bán thải khoảng 4–6 ngày.
Thời gian xuất hiện tác dụng lâm sàng:
Ở người chức năng gan thận bình thường, thời gian thải trừ trung bình là 36 giờ. Suy gan, suy thận làm tăng độc tính của thuốc do gây tăng tích luỹ.
Tác dụng phụ ngoài tim thường gặp:
Tác dụng phụ trên tim:
Các dấu hiệu tim thường xuất hiện trước các dấu hiệu ngoài tim trong khoảng 50% trường hợp. Tác dụng thường gặp của glycoside trên điện tâm đồ với khoảng PR kéo dài và hạ đoạn ST không là biểu hiện của nhiễm độc.
Các thuốc làm giảm hấp thu digoxin: antacid, cholestyramin, thuốc làm tăng nhu động ruột (metaclopropamid)