Trong khoa học và đời sống nói chung, Chu kỳ là khoảng thời gian giữa hai lần lặp lại liên tiếp của một sự việc, hay thời gian để kết thúc một vòng quay, một chu trình. Như vậy đơn vị đo chu kỳ là đơn vị đo thời gian.
Trong toán học và một số lĩnh vực khác, chu kỳ có thể hiểu là độ dài giữa hai cấu trúc lặp lại.
Trong chuyển động sóng
Trong
chuyển động sóng, chu kỳ là thời gian giữa hai lần xuất hiện liên tiếp của đỉnh sóng tại một
điểm.
Liên hệ với tần số
Chu kỳ
T là nghịch đảo của
tần số f:
- T=1/f
Liên hệ với bước sóng
Chu kỳ
T bằng thời gian để
sóng đi với
vận tốc v đi hết một
bước sóng λ:
-
Trong thiên văn
Trong
thiên văn học, chu kỳ quay của một thiên thể nói chung quanh một tâm nào đó là thời gian để thiên thể này hoàn thành một vòng quay trên
quỹ đạo của nó, ví dụ chu kỳ quay của
Mặt Trời và
Hệ Mặt Trời xung quanh tâm
Ngân Hà, chu kỳ quay của một
hành tinh trên
quỹ đạo quanh Mặt Trời, chu kỳ quay của một
vệ tinh tự nhiên trên quỹ đạo quanh hành tinh chủ của nó.
Khái niệm chu kỳ quỹ đạo của một hành tinh hay vệ tinh có thể có giá trị khác nhau, tùy theo cách chọn điểm mốc tính.
Chu kỳ tính theo một vị trí cố định trong không gian, tức là lấy nền các sao làm chuẩn, được gọi là chu kỳ theo sao. Đây là chu kỳ đích thực, đúng nghĩa là một vòng quay chính xác của hành tinh hay vệ tinh đó. Thông thường khi nói chu kỳ quỹ đạo mà không nói gì thêm thì đây chính là chu kỳ theo sao.
Các khái niệm chu kỳ khác không đúng nghĩa là một vòng quay chính xác của hành tinh hay vệ tinh đó gồm có:
- Chu kỳ điểm nút được tính theo điểm mốc là điểm nút (lên hoặc xuống) của hành tinh hay vệ tinh. Đó là thời gian hành tinh hay vệ tinh đó cần để quay trở lại điểm nút đã chọn.
- Chu kỳ giao hội lấy sự lặp lại tương quan vị trí biểu kiến của một thiên thể so với Mặt Trời khi nhìn từ Trái Đất làm chuẩn.
- Chu kỳ cận điểm được tính theo điểm mốc là cận điểm hoặc viễn điểm trên quỹ đạo.
Trong toán học
- Chu kỳ của hàm tuần hoàn là khoảng biến số mà cấu trúc hàm lặp lại.
- Chu kỳ của một số nguyên là độ dài của phần lặp lại trong biểu diễn thập phân của nghịch đảo số đo. Ví dụ: 1/7 = 0.1428571428571... vậy chu kỳ của 7 là 6. Xem thêm số thập phân tuần hoàn.
Trong sinh học
Chu kỳ có thể dùng trong
chu kỳ sinh trưởng, thời gian hoàn thành một
vòng đời của loài vật.
Trong sức khoẻ phụ nữ
Chu kỳ có thể dùng trong
chu kỳ kinh nguyệt, thời gian từ ngày đầu tiên ra máu
kinh đến trước lần ra máu kế tiếp.
Chuyển động sóng | Đại lượng vật lý
Perioda | Periode | Περίοδος | Period | Período | Periodo | Période | Período | Periodo | Periode | ピリオド | Okres (strona ujednoznaczniająca) | Período | Период | Perióda | Nihajni čas | Jakso | Period