article

Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của người.

Chỉ số này có thể giúp xác định một người bị bệnh béo phì hay bị bệnh suy dinh dưỡng.

Cách tính


Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
BMI=\frac{W}{(H)^2}

Phân loại béo gầy


Phân loại kiểu 1

  • BMI<18,5: người gầy
  • BMI=18,5 - 24,9: người bình thường
  • BMI=25 - 29,9: người béo béo phì độ I
  • BMI=30 - 34,9: người béo phì độ II
  • BMI>35: người béo phì độ III

Phân loại kiểu 2

Nam:
  • BMI < 20: người dưới cân
  • 20 <= BMI < 25: người bình thường
  • 25 <= BMI < 30: người quá cân
  • BMI > 30: người béo phì
Nữ:
  • BMI < 18: người dưới cân
  • 18 <= BMI < 23: người bình thường
  • 23 <= BMI < 30: người quá cân
  • BMI > 30: người béo phì

Liên kết ngoài


Body Mass Index

Béo phì | Dinh dưỡng | Sức khỏe

Index Jisim Badan | Índex de massa corporal | Index tělesné hmotnosti | BMI | Körpermasseindex | Body mass index | Índice de masa corporal | نمایه جرم بدن | Indice de masse corporelle | Indeks tjelesne mase | Indice di massa corporea | BMI | Body Mass Index | ボディマス指数 | BMI | Body mass index | Index telesnej hmotnosti | BMI | ดัชนีมวลกาย | 身高體重指數

 

This article is licensed under the GNU Free Documentation License. It uses material from the "Chỉ số khối cơ thể".

Home Pageartsbusinesscomputersgameshealthhospitalshomekids & teensnewsphysiciansrecreationreferenceregionalscienceshoppingsocietysportsworld