article

CJV là từ viết tắt theo tiếng Anh của Chinese (tiếng Hoa), Japanese (tiếng Nhật), và Vietnamese (tiếng Việt). Thông thường, CJV là một phần của CJKVtiếng Hàn cũng được xếp vào trong nhóm. Bất cứ ai biết ít nhất hai trong bốn thứ tiếng kể trên sẽ nhận thấy rằng chúng rất có nhiều điểm chung và đều bị ảnh hưởng từ tiếng Hoa. Nếu như trong tiếng Nhật bộ chữ Kanji chính là gần 2.000 chữ tiếng Hoa giản thể thông dụng nhất thì trong tiếng Việt cũng có tới 70% từ có yếu tố Hán-Việt. Dù có nhiều điểm chung như vậy tuy nhiên mỗi tiếng trong quá trình hình thành và phát triển đã tạo cho mình bản sắc văn hóa dân tộc riêng. Tiếng Việt đã có một bước chuyển đổi cực kì cơ bản và văn minh sang chữ Quốc Ngữ sau hàng ngàn năm sử dụng chữ Hán. Việc sử dụng chữ Quốc ngữ đã tách biệt hoàn toàn nền văn minh Việt Nam khỏi sự lẫn lộn với nền văn minh Trung Hoa, góp phần đưa Việt Nam tiến vào kỉ nguyên văn minh mới với bảng kí tự La Tinh mở rộng trong khi Trung Hoa và Nhật Bản dù có ao ước cũng không thể nào thoát khỏi gánh nặng văn hóa của quá khứ. Tiếng Nhật phát triển thêm bộ chữ cái HiraganaKatakana. Cách đọc cũng là một điểm khác nhau đáng lưu ý. Thí dụ chữ Hán 明 tiếng Việt đọc là Minh, tiếng Hán đọc là Ming còn tiếng Nhật đọc là Mei.

Chinesisch-Japanisch-Koreanisch | CJK | CJK | CJK | CJK | CJK | CJK

 

This article is licensed under the GNU Free Documentation License. It uses material from the "CJV".

Home Pageartsbusinesscomputersgameshealthhospitalshomekids & teensnewsphysiciansrecreationreferenceregionalscienceshoppingsocietysportsworld