Biển Nhật Bản (cũng được gọi tên khác; xem phần dưới) là một vùng biển nằm ở Đông Á, thuộc Thái Bình Dương.
Phía nam và đông của biển là các đảo Honshu, Hokkaido và Kyushu thuộc Nhật Bản, phía bắc là đảo Sachalin, phía tây giáp với vùng đất liền thuộc Nga và Hàn Quốc. Biển thông ra Thái Bình Dương qua eo Hàn Quốc ở phía nam, eo Tsugaru (nằm giữa hai hòn đảo Honshu và Hokkaido của Nhật), eo La Perouse nằm giữa hai đảo Hokkaido và Sachalin, cũng như là eo Tartaren ở phía bắc.
Biển có diện tích khoảng 1.048.950 km², độ sâu trung bình là 1.752 m, nơi sâu nhất là 3.742 m. Biển có thể được chia làm ba lòng chảo: lòng chảo Nhật Bản ở phía Bắc có độ sâu lớn nhất, lòng chảo Yamato nằm ở phía đông nam và Tsushima ít sâu hơn nằm ở phía tây nam. Bờ biển của các hòn đảo phía đông rộng và khá phẳng, trái ngược với các bờ biển vùng đất liền, đặc biệt là vùng bờ biển bán đảo Triều Tiên, dốc, gồ ghề, nhiều vách đá.
Biển Nhật Bản mặc dù có khí hậu lạnh hơn so với Thái Bình Dương, nhưng lại thường mang đến không khí dịu mát cho quần đảo Nhật Bản.
Nghề cá là một ngành kinh tế quan trọng của các vùng ven biển. Tranh chấp các khu vực đánh bắt là điều không tránh khỏi. Mâu thuẫn đã nổ ra giữa Hàn Quốc và Nhật Bản xung quanh chủ quyền của đảo Takeshima/Dokdo.
Trong lòng biển cũng chứa các mỏ khoáng sản, nhưng quan trọng hơn đây là một tuyến đường hàng hải quan trọng.
Các hòn đảo trên biển gồm có đảo Sado, Tsushima, Ulleung-do, Takeshima/Dokdo, Hatsushima,Okushiri, Rebun và Rishiri.
Trong khu vực mỗi nước lại đặt cho biển một cái tên khác nhau. Người Nhật gọi là Nihon-kai (Kanji: 日本海), có nghĩa là "biển Nhật Bản"; người Triều Tiên lại gọi là Donghae (Hangeul: 동해, Hanja: 東海) có nghĩa là biển Đông Triều Tiên. Tên gọi chính thức của biển là sự tranh chấp giữa các quốc gia liên quan. Chính phủ Bắc Triều Tiên cũng như Hàn Quốc lập luận rằng, cái tên "biển Nhật Bản" bắt nguồn từ thời kì đô hộ của Nhật. Theo họ, tên "biển Đông" ít ra cũng nên được đối xử ngang hàng. Hiện nay bản đồ đa số các quốc gia trên thế giới đều dùng tên "biển Nhật Bản".
Trong tiếng Việt cũng được gọi là biển Hàn Quốc, biển Triều Tiên, hay biển Đại Hàn.
Ji̍t-pún-hái | Japonské moře | Japanske Hav | Japanisches Meer | Jaapani meri | Sea of Japan | Mar del Japón | دریای ژاپن | Mer du Japon | Mar do Xapón | 동해 | Mar del Giappone | הים היפני | Mare Iaponicum | Japonijos jūra | Japán-tenger | Japanse Zee | 日本海 | Morze Japońskie | Mar do Japão | Японское море | Japonské more | Japaninmeri | Japanska havet | Японське море | 日本海
This article is licensed under the GNU Free Documentation License.
It uses material from the
"Biển Nhật Bản".
Home Page • arts • business • computers • games • health • hospitals • home • kids & teens • news • physicians • recreation• reference • regional • science • shopping • society • sports • world